07:44 +07 Chủ nhật, 22/10/2017




Liên kết






   




Trang nhất » Đơn vị trực thuộc » Khoa - Tổ chuyên môn » Khoa Nhạc - Họa - TD

Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên khối không chuyên TDTT(GDTC) Trường Cao đẳng Hải Dương

Thứ bảy - 25/01/2014 14:40
nữ sinh viên trong giờ học giáo dục thể chất

nữ sinh viên trong giờ học giáo dục thể chất

Bài viết trình bày cụ thể kết quả nghiên cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên khối không chuyên TDTT(GDTC) Trường Cao đẳng Hải Dương, sự phát triển về thể chất của sinh viên. Qua đó nhằm nâng cao thể chất cho người sinh viên, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả GDTC nói riêng và hoàn thành các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường chung.
 Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên khối không chuyên TDTT(GDTC)  Trường Cao đẳng Hải Dương
 Nguyễn Thị Thu Hiền                                        TS. Nguyễn Đông Đức
 
 
 
 
 
Tóm tắt:
Bài viết trình bày cụ thể kết quả nghiên cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên khối không chuyên TDTT(GDTC)  Trường Cao đẳng Hải Dương, sự phát triển về thể chất của sinh viên. Qua đó nhằm nâng cao thể chất cho người sinh viên, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả GDTC nói riêng và hoàn thành các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường chung.
Summary:
The paper presents research findings detail a number of measures to improve the effectiveness of physical education for students specializing in sports block (Physical Education) College of Hai Duong, the physical development of students. Thereby improving physical for students, contributing to the improvement of Physical Education in particular and efficient completion of tasks common school education
1. Đặt vấn đề
          Việc đánh giá chất lượng GDTC  trong các trường đại học và cao đẳng là việc làm thiết thực để tìm ra biện pháp khắc phục những điểm còn yếu, phát huy những yếu tố có lợi, cũng như đề ra các biện pháp tối ưu nhằm phát triển thể chất cho sinh viên. Trường Cao đẳng Hải Dương là một trong những trường có bề dầy lịch sử và truyền thống dạy-học. Trong những năm qua trường đã đào tạo và cung cấp một số lượng lớn cán bộ về nhiều nghành nghề cho tỉnh Hải Dương cũng như toàn đất nước.  Trong lĩnh vực GDTC, được sự quan tâm của Đảng ủy, Ban giám hiệu và các phòng ,ban, khoa, bộ môn ... phong trào rèn luyện thân thể, thi đấu thể thao và học tập môn GDTC của sinh viên nhà trường đã dạt được những thành tích nhất định.
Trên cơ sở  phân tích tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên khối không chuyên TDTT (GDTC)  Trường Cao đẳng Hải Dương ", với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC nói riêng và công tác đào tạo nói chung của Trường Cao đẳng Hải Dương.
2. Kết quả nghiên cứu:
2.1 Kết quả lựa chọn biện pháp.
          Với mục đích tìm hiểu cơ sở thực tiễn lựa chọn các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên khối không chuyên TDTT Trường Cao đẳng  sư phạm Hải Dương, đề tài tiến hành phỏng vấn, xin ý kiến các chuyên gia, các nhà sư phạm với 10 nhóm giải pháp chuyên môn đã xác định ở dưới thông qua phiếu phỏng vấn. Tổng hợp ý kiến mà các chuyên gia đề xuất được dùng làm căn cứ để xác lập các giải pháp áp dụng vào thực nghiệm trên đối tượng nghiên cứu. Kết quả được trình bày ở bảng 2.1
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bảng 2.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp (n=30)
TT Nội dung biện pháp Rất cần Cần Không cần
n % n % n %
1 Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tác dụng của TDTT 28 93.3 1 3.33 0 0
2 Nhóm giải pháp về phương pháp giảng dạy 20 66.7 6 20 4 13
3 Nhóm giải pháp về phương tiện giảng dạy 10 33.3 12 40 8 27
4 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường các hoạt động ngoại khoá, xây dựng các câu lạc bộ thể thao 27 90 2 6.67 1 3.3
5 Nhóm giải pháp về giáo dục ý thức, lòng yêu nghề nghiệp 19 63.3 9 30 2 6.7
6 Nhóm giải pháp cải tiến nội dung giảng dạy và kiểm tra, đánh giá 27 90 2 6.67 1 3.3
7 Nhóm giải pháp về trò chơi thi đấu, đa dạng kỹ thuật 16 53.3 12 40 2 6.7
8 Nhóm giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, giáo viên TDTT 29 96.7 1 3.33 0 0
9 Nhóm giải pháp về nhiều hình thức trực quan khác nhau 17 56.7 10 33.3 3 10
10 Nhóm giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và khai thác tối đa cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất. 28 93.3 1 3.33 1 3.3
Dựa trên bảng 2.1 chúng tôi lấy những kết quả cho tỷ lệ trên 90% là có độ tin cậy cao và được nhiều người sử dụng. Như vậy các giải pháp được thu gọn lại trình bày ở bảng 2.2
TT Nội dung biện pháp Rất cần Cần Không cần
n % n % n %
1 Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tác dụng của TDTT 28 93.3 1 3.33 0 0
2 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường các hoạt động ngoại khoá, xây dựng các câu lạc bộ thể thao 27 90 2 6.67 1 3.3
3 Nhóm giải pháp cải tiến phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá 27 90 2 6.67 1 3.3
4 Nhóm giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, giáo viên TDTT 29 96.7 1 3.33 0 0
5 Nhóm giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và khai thác tối đa cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất. 28 93.3 1 3.33 1 3.3
Bảng 2.2: Kết quả thu được từ  phỏng vấn lựa chọn các giải pháp (n=30)
 
 Tất cả các giải pháp trên đều được thực hiện đồng bộ và song song trong quá trỉnh triển khai thực hiện.
2.2. Thực nghiệm các giải pháp đã lựa chọn
Nhóm giải pháp 1: Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tác dụng của TDTT
Nhóm giải pháp này gồm các biện pháp sau :
1) Trước khi học các môn thể thao, giáo viên lên lớp giảng về vai trò, tác dụng của thể dục thể thao trong cuộc sống cũng như trong công tác sau này.
2) Phối hợp với Đoàn thanh niên thực hiện cuộc thi tìm hiểu về thể dục thể thao nhân ngày 27/3.
3) Tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức của sinh viên về thể dục thể thao bằng các hoạt động thi đấu của các chuyên khoa, giải thể thao của trường.
4) Động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích và đóng góp cho hoạt động phong trào của trường.
5) Nhà trường mỗi tuần có các buổi phát thanh vào các thứ 2, 4, 6 hàng tuần đưa tin các hoạt động thể dục thể thao của trường, những gương sáng về thể thao trong Học viện.
6) Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ đưa những hình ảnh hoạt động thể dục thể thao trong Học viện lên bảng tin nhà trường.
Nhóm giải pháp 2: Nhóm giải pháp nhằm tăng cường các hoạt động ngoại khoá, xây dựng các câu lạc bộ thể thao
Nhóm này gồm các biện pháp sau :
1. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, có sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Mở các lớp tiểu giáo viên, hướng dẫn cho các cán bộ làm công tác thể thao ở các chuyên khoa làm hạt nhân cho phong trào TDTT.
3. Xây dựng các Câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt động có nội quy, quy chế rõ ràng.
Nhóm giải pháp 3: Nhóm giải pháp cải tiến phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá
Nhóm giải pháp này gồm các biện pháp sau:
1.Nghiên cứu, cải tiến nội dung giảng dạy.
2. Cải tiến việc kiểm tra đánh giá chất lượng GDTC theo 3 mặt sau:
- Lý thuyết.
- Thực hành.
- Trình độ thể lực.
Nhóm giải pháp 4: Nhóm giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, giáo viên TDTT
Nhóm này gồm các biện pháp sau :
1) Cử cán bộ đi học các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và học trên Đại học.
2) Tăng cường sinh hoạt chuyên môn, tổ chức tập huấn.
3) Nhận thêm giáo viên trẻ có năng lực tốt.
4) Tổ chức hợp lý và có hiệu quả khâu quản lý phong trào TDTT để phát huy mọi sức mạnh trong công tác giáo dục thể chất.
Nhóm giải pháp 5:  Nhóm giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và khai thác tối đa cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất.
Nhóm này gồm các biện pháp sau :
1) Mua sắm thêm các cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và phong trào.
2) Có qui hoạch mở rộng thêm sân bãi, các điểm tập.
3) Tăng cường nguồn kinh phí cho hoạt động phong trào.
4) Tận dụng tối đa cơ sở vật chất đã có sẵn phục vụ cho học tập và phong trào.
5) Sửa chữa, nâng cấp bảo vệ tốt cơ sở vật chất
2.3. Đánh giá phát triển thể chất cho sinh viên trường Cao đẳng Hải Dương thông qua áp dụng thực hiện một số giải pháp
Để có kết quả kiểm chứng cũng như đánh giá về một số biện pháp đã thực hiện, đề tài tiến hành đánh giá thể chất cho sinh viên  thông qua một số các test về hình thái và chức năng. Sau thời gian thực nghiệm, nhóm đối chứng thực hiện học tập theo chương trình cũ của nhà trường đề ra, còn nhóm thực nghiệm thực hiện nghiêm túc các giải pháp mà đề tài đề ra. Kết quả được trình bày ở bảng 2.3
 
 
 

Bảng 2.3: BẢNG SO SÁNH SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA NHÓM THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG – 19 TUỔI
TT Nội dung Nam Nữ
Thực nghiệm
(n= 96)
Đối chứng
(n=96)
t P Thực nghiệm
(n=83)
Đối chứng
(n=94)
t P
X X X X
1 Chiều cao đứng (cm) 169 6.75 167.2 4.78 1.96 >0.05 157 6 157.3 6.4 0.1 >0.05
2 Cân nặng (kg) 58.32 7.05 55.54 7.08 2.5 <0.05 49.5 6 49.13 6.4 0.37 >0.05
3 Dẻo gập thân (cm) 18.53 7.02 15.05 7.05 3.03 <0.01 16.9 6.7 14.54 7.1 2.13 <0.05
4 Lực bóp tay thuận (kG) 51.56 7.14 47.44 7.17 3.53 <0.01 36.2 5.6 33.57 6 2.84 <0.01
5 Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây) 24.01 4.61 22.31 4.64 2.25 <0.05 17.5 4.7 15.54 5.1 2.58 <0.01
6 Bật xa tại chỗ (cm) 228.05 20.6 220.32 21.7 2.24 <0.05 166 18 158.7 18 2.6 <0.01
7 Chạy 30m XPC (giây) 6.31 1.51 6.58 1.54 1.08 >0.05 7.09 8.19 8.51 1.3 1.53 >0.05
8 Chạy con thoi 4x10m (giây) 11.56 1.95 12.31 1.98 2.34 <0.05 14.6 1.8 14.04 2.2 1.64 >0.05
9 Chạy tuỳ sức 5 phút (m) 999.57 173 894.26 153 3.95 <0.01 894 150 818.5 162 3.05 <0.01

Hình  thái và chức năng sau thời gian thực nghiệm có tăng nhưng về chiều cao thì khoảng thời gian thực nghiệm chưa đủ dài cho nên sự tăng chưa có đáng kể và chưa có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P>0.05. Mặc dù vậy thì kết quả vẫn cao hơn trước khi thực nghiệm. Ở nam sau thực nghiệm là 169±6.75cm, ở nữ là 157.4±5.97cm, về cân nặng của nam thực nghiệm có sự khác biệt rõ rệt, có ý nghĩa khác biệt thống kê ở ngưỡng xác suất P≤0.05. Còn ở nữ thì tuy chưa có sự khác biệt  thống  kê nhưng kết quả vẫn cho cao hơn trước thực nghiệm.
Các tố chất thể lực của nhóm thực nghiệm của cả nam và nữ  như sau: Về lực bóp tay thuận của nam và nữ so sánh với tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo QĐ 53 thì ở mức tốt (với nam thực nghiệm là 51.56 kG còn theo QĐ 53 là 47.5kG, ở nữ thực nghiệm là 36.18 kG còn theo QĐ 53 là 31 kG). Nằm ngửa gập bụng của nam so sánh với QĐ 53 thì ở mức độ tốt (24 lần so với 17 lần), còn ở nữ thì so sánh với QĐ 53 thì ở mức độ đạt.
Về bật xa tại chỗ của nam so với QĐ 53 thì ở mức độ tốt (228cm so với 225 cm) còn ở nữ thì ở mức độ xấp xỉ ở mức độ tốt (166 cm so với 169cm). Chạy 30 XPC ở cả nam và nữ so sánh với tiêu chuẩn rèn luyện thân thể thì ở mức chưa đạt yêu cầu. Về sự khéo léo thể hiện qua test chạy con thoi thì ở nam nếu so sánh với QĐ 53 thì ở mức độ đạt (12.06 s  so với 12.40 s), còn ở nữ thì chưa đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn rèn luyện thân thể. Thể hiện sức bền thông qua chạy tùy sức 5 phút thì ở nam thực nghiệm so với QĐ 53 chỉ ở mức độ đạt (999.57 m so với 950 m), còn ở nữ so sánh với QĐ 53 cũng chưa đạt yêu cầu.
Tóm lại khi so sánh về các tố chất thể lực của cả nam và nữ ở nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng thì các kết quả thu được nhóm thực nghiệm đều cao hơn nhóm đối chứng với độ tin cậy cao từ P<0.05 tới P<0.01. Chứng tỏ nhóm thực nghiệm khi thực hiện theo các giải pháp mà đề tài đã đưa ra đã có tác dụng tốt tới sự phát triển thể chất của sinh viên hơn nhóm đối chứng khi thực hiện theo đúng chương trình kế hoạch của nhà trường đề ra.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Đề tài đã đề ra 5 giải pháp đề xuất đó là
Nhóm giải pháp 1: Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tác dụng của TDTT
Nhóm giải pháp 2: Nhóm giải pháp nhằm tăng cường các hoạt động ngoại khoá, xây dựng các câu lạc bộ thể thao
Nhóm giải pháp 2: Nhóm giải pháp cải tiến phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá
Nhóm giải pháp 4: Nhóm giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, giáo viên TDTT
Nhóm giải pháp 5:  Nhóm giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và khai thác tối đa cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất.
2. Qua đánh giá tăng trư­ởng thể chất giữa trước thực nghiệm và sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm thấy rằng: Với các kết quả thu được từ việc áp dụng các biện pháp đều cho kết quả có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy ở ngưỡng xác suất từ <0.05 tới <0.01.
 Tóm lại: Các biện pháp của đề tài xây dựng phù hợp với đặc điểm nhà    trư­ờng về: môi trường, thời gian, không gian, đặc điểm tâm lý, nhận thức, tư duy, nhu cầu TDTT và điều kiện đảm bảo; đáp ứng mục đích, yêu cầu, nội dung đào tạo của nhà tr­ường; hình thành ở học sinh các năng lực cần thiết trong học tập môn thể dục và đem lại kết quả dương tính cho sự phát triển thể chất của học sinh
Kiến nghị
1. Kiến nghị Trường đại học TDTT Bắc Ninh công nhận kết quả kiểm tra, đánh giá biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên khối không chuyên TDTT(GDTC)  Trường Cao đẳng Hải Dương
2. Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép  xây dựng nội dung chương trình môn học tự chọn cũng như việc áp dụng biện pháp đã đề xuất, nhằm hoàn thiện quá trình GDTC. Tiến tới triển khai, áp dụng chính thức biện pháp trên toàn bộ Trường Cao đẳng Hải khi thực chương trình môn học Thể
3. Kiến nghị được tiếp tục nghiên cứu, khai thác thêm một số môn học tự chọn, dân tộc, trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực; được triển khai nghiên cứu trên diện rộng hơn trong toàn quốc./
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Võ Kỳ Anh, Vũ Đức Thu và cộng sự (1998), “Một số nhận xét về sự phát triển chiều cao, cân nặng của học sinh phổ thông Việt Nam trong những năm qua”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục sức khỏe, thể chất trong nhà trường các cấp, NXB TDTT, Hà Nội.
2. Nguyễn Võ Kỳ Anh, Vũ Đức Thu (1994) - Tuyển tập NCKH TDTT. NXB TDTT
3. Đinh Quang Báo, Lê Đình Chung (2000), “Đổi mới phương pháp dạy học và học là khâu đột phá trong nâng cao chất lượng dạy học hiện nay” Nâng cao chất lượng đào tạo các trường PTDTNT, NXB Văn hoá, Hà Nội, tr 29-34.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu Hội nghị Tổng kết công tác TDTT và phong trào Hội khoẻ Phù Đổng giai đoạn 2000-2004, Huế 8/2004
5. Bộ Y tế (2003), Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90-thế kỷ XX, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
6. Lê Quang Bửu, Dương Nghiệp Chí, (1983), Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao, Sở TDTT, TP. Hồ Chí Minh.
7. Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
8. Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Danh Thái (2003), Thể chất người Việt Nam từ 6-20 tuổi (thời điểm 2001), NXB TDTT, Hà Nội.
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đơn vị trực thuộc

Video giới thiệu nhà trường





Tuyển sinh 2017