00:33 +07 Chủ nhật, 22/10/2017




Liên kết






   




Trang nhất » Đơn vị trực thuộc » Khoa - Tổ chuyên môn » Khoa Xã hội

Kế hoạch năm học 2013 - 2014 khoa Xã hội

Thứ tư - 06/11/2013 12:00

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA KHOA XÃ HỘI NĂM HỌC 2013 - 2014
I. Số lượng cán bộ viên chức - cơ cấu tổ chức:
Tổng số 09 cán bộ, giảng viên, chia thành hai tổ chuyên môn 
- Tổ Văn - Tiếng Việt có 5 người (đ/c Vũ Thùy Nga nhận nhiệm vụ mới nhưng vẫn sinh hoạt chuyờn mụn ở tổ).
- Tổ Sử - Địa có 4 người (đ/c Phạm Thị Lan Anh và Lê Xuân Thịnh hợp đồng thỉnh giảng, đ/c Nguyễn Khắc Tuyên có quyết định nghỉ hưu từ tháng 10/ 2013).
- Chi bộ có 8 đảng viên (đ/c Lương Minh Huệ là đảng viên mới kết nạp).
II. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
-  Cử nhân: 4 người
-  Thạc sĩ: 1 người
-  Nghiên cứu sinh: 4 người
- Tiến sĩ: 2 người
III. Các chức danh được đảm nhiệm:
- Ban chủ nhiệm khoa: 1 người
- Trợ lí tổng hợp: 1 người
- Tổ trưởng chuyên môn: 2 người
- Giáo vụ: 1 người
- Bí thư chi bộ: 1 người
- Đảng ủy viên: 1 người
- Chủ tịch công đoàn: 1 người
- Giáo viên chủ nhiệm: 7 người
IV. Các lớp sinh viên và các mã ngành đào tạo: Tổng số 252 SV
- Lớp Quản lí văn hóa khóa 2011- 2014 (9 SV)
- Lớp Thư kí văn phòng khóa 2011- 2014 (11 SV)
- Lớp Văn GDCD khoá 2011- 2014 (146 SV)
- Lớp Văn Sử khóa 2012 - 2015 (29 SV)
- Lớp Văn Địa khóa 2012 - 2015 (46 SV)
- Lớp Quản trị du lịch lữ hành khóa 2012 2015 (11 SV)
V. Những đặc điểm về nhân sự và các mã ngành đào tạo:
1. Các giảng viên bị phân tán bởi nhiều hoạt động nên sự đầu tư cho các hoạt động nghiệp vụ rất khó khăn.
2. Các giảng viên đã học xong nghiên cứu sinh có điều kiện tham gia các hoạt động của khoa, tạo ra chất lượng mới cho hoạt động chuyên môn của khoa.
3. Các mã ngành mới chưa khẳng định được vị thế trong xã hội nên duy trì và phát triển các mã ngành này là khó khăn (số lượng sinh viên ít, giảng viên chuyên ngành phải mời bên ngoài hoặc ở các khoa, học ghép các môn, mối quan hệ với thực tế và nhu cầu đào tạo của xã hội). Tâm lí của sinh viên chưa thực sự yên tâm và ổn định.
4. Nguồn giảng viên dạy các học phần chuyên ngành chưa phong phú do kinh phí hạn hẹp và khó khăn về không gian, thời gian nên việc đào tạo sinh viên ngoài sư phạm chưa thật sự đáp ứng yêu cầu của thực tế.
5. Các lớp ngành sư phạm được tái đào tạo đòi hỏi việc xây dựng kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, cập nhật với việc giảng dạy môn Ngữ văn ở THCS nhất là việc đào tạo sinh viên theo chuẩn kĩ năng nghề nghiệp.
B. CÁC CÔNG VIỆC TIẾN HÀNH TRONG NĂM HỌC 2013 - 2014
I. Công tác tư tưởng, chính trị:
1. Các giảng viên đều có lập trường tư tưởng vững vàng, thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
2. Các giảng viên đều giữ gỡn đạo đức nhà giáo, không bị thương mại hóa và những tác động của cơ chế thị trường.
3. Các giảng viên xác định rõ mục đích phấn đấu, luôn có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc.
II. Công tác tổ chức, quản lí đơn vị:
1. Hoạt động của Ban chủ nhiệm khoa và Trợ lí tổng hợp, Tổ trưởng chuyên môn:
- Điều hành công việc của khoa trên cơ sở kế hoạch cụ thể, nguyên tắc công bằng, công khai và dân chủ, tạo điều kiện để mỗi thành viên phát huy khả năng của mình trong các lĩnh vực hoạt động.
- Làm tốt công tác tư tưởng để sinh viên yên tâm học tập, phấn đấu trong tình hình xin việc làm sau khi ra trường còn nhiều bất cập và xã hội đang có nhiều tác động, ảnh hưởng tiêu cực nhất là sinh viên ngoại trú nhiều như hiện nay.
- Tổ chức đối thoại với sinh viên một lần/ một năm học để nắm bắt tình hình các lớp, có định hướng và kế hoạch hoạt động cho sinh viên ở từng mã ngành đào tạo.
- Dự đầy đủ các sinh hoạt của lớp (Đại hội lớp, đại hội chi đoàn, giao lưu, hội thảo về phương pháp học tập, kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm).
- Xét duyệt điểm rèn luyện và học bổng tại khoa và tại hội đồng cấp trường chính xác, công bằng.
- Quan tâm tới hoàn cảnh của sinh viên có sự trợ giúp về mọi phương diện để động viên sinh viên phấn đấu.
2. Hoạt động của nhóm giáo viên chủ nhiệm lớp:
- Quan tâm đến các hoạt động của lớp: tư tưởng, học tập, sinh hoạt, các quan hệ với xã hội, cuộc sống của sinh viên tại các khu dân cư.
- Tăng cường sinh hoạt tập thể, hội thảo về phương pháp học tập các học phần đối với sinh viên năm thứ nhất, tăng cường rèn luyện nghiệp vụ đối với sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba.
- Phối hợp với tổ chủ nhiệm và đầu tư thời gian, kinh phí để tổ chức các hoạt động bổ trợ cho sinh viên về kĩ năng sống và hiểu biết thực tế.
- Tăng cường quản lí lớp học trong tình hình học ghép lớp trong khoa và ngoài khoa.
- Giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh trong cuộc sống của sinh viên, báo cáo thường xuyên với Ban chủ nhiệm khoa về những sự việc xảy ra trong lớp chủ nhiệm.
3. Hoạt động của Tổ kiểm định:
- Tiếp tục hoàn thiện chuẩn đầu ra và xây dựng tiêu chí chuẩn kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên mã ngành sư phạm và ngoài sư phạm.
- Tiếp tục nghiệm thu và chỉnh sửa chương trình chi tiết cho phù hợp với thực tế đào tạo.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khoá của bộ môn, tổ, khoa để nâng cao kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.
- Dự giờ, đánh giá chất lượng giờ dạy của các giảng viên hợp đồng trong khoa, nhận xét đánh giá khách quan, công bằng giúp các giảng viên trẻ phấn đấu đạt chất lượng chuyên môn.
III. Các hoạt động chuyên môn:
1. Giảng dạy các học phần trong khoa và ngoài khoa
- Định mức giảng dạy sau khi đã điều chuyển từ các khoa:
+ Tổ Văn - Tiếng Việt: 380 tiết/ GV;
+ Tổ Sử - Địa: 200 tiết/GV.
- Giảng viên xây dựng kế hoạch dạy học học phần, biên soạn đề cương bài giảng, thực hiện theo thời khóa biểu của khoa và các khoa khác, đúng nền nếp chuyên môn, đảm bảo chất lượng dạy học học phần.
- Các giảng viên thực hiện đúng quy trình, đảm bảo quy chế chuyên môn trong dạy học học phần và nền nếp giảng dạy.
- Tham gia biên soạn chương trình khung, chương trình chi tiết, đề cương bài giảng, giáo án điện tử khi giảng dạy các học phần của ngành Công tác xã hội tại lớp TCCTXH và các lớp bồi dưỡng do Sở Lao động Thương binh xã hội tổ chức.
2. Thực hiện việc ra đề thi, coi chấm thi:
Cỏc giảng viên thực hiện việc ra đề thi theo yêu cầu của phòng Đào tạo:
- Đảm bảo đúng số lượng, chất lượng đề thi;
- Đổi mới nội dung thi theo hướng tăng cường thực hành, vận dụng vào thực tế giảng dạy ở THCS;
- Sự tích hợp của nhiều môn trong đào tạo liên ngành;
- Coi, chấm thi học trình và học phần nghiêm túc, đúng quy trình.
3. Công tác thao giảng, dự giờ:
- Mỗi giảng viên không đăng kí danh hiệu thi đua cao thao giảng 1 tiết theo quy định chuyên môn.
- Các đồng chí đăng kí danh hiệu thi đua cao thao giảng  2 tiết theo yêu cầu chuyên môn và Hội đồng cấp trường.
- Các đồng chí kiểm định học phần thao giảng theo số tiết quy định của học phần.
- Các giảng viên dự đủ số giờ theo quy định chuyên môn.
-  Giảng viên thiết kế giáo án tích cực, thực hiện tiết dạy trên lớp.
- Tổ kiểm định dự giờ, đánh giá chất lượng thao giảng theo phiếu đánh giá của nhà trường (đảm bảo mỗi tiết dạy có từ 3 giảng viên dự giờ). Sau khi sự giờ có hội thảo rút kinh nghiệm giờ dạy, đ/c trợ lí chuyên môn tổng hợp điểm, gửi kết quả thao giảng về phòng Đào tạo theo thời gian quy định.
IV. Công tác nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng:
1. Công tác nghiên cứu khoa học:
- Khoa tiếp tục thực hiện đề tài cấp trường: Đào tạo sinh viên sư phạm khoa Ngữ văn đạt chuẩn kĩ năng nghề nghiệp và Đào tạo sinh viên ngoài sư phạm khoa Ngữ văn đạt chuẩn kĩ năng nghề nghiệp (năm thứ ba): soạn đề cương bài giảng, soạn giáo án tích cực, dạy thực nghiệm. Dự kiến 09 đ/c tham gia trong đó có các chuyên ngành Văn, Tiếng Việt, Địa lí, Lịch sử, Quản trị du lịch lữ hành, Thư kí văn phòng).
- Khoa triển khai đề tài cấp trường: Xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên theo chương trình tiên tiến (mỗi ngành dự kiến 120 đến 180 tiết).
- Hai đồng chí tham gia đề tài cấp tỉnh: Dạy học môn Văn – Sử ở THPT theo hướng tích hợp.
 2. Công tác tự bồi dưỡng:
- Nghiên cứu tài liệu liên quan tới học phần được giảng dạy đặc biệt là khi tham gia bồi dưỡng và đào tạo nghề Công tác xã hội.
- Tiếp tục cập nhật với chương trình và thực tế giảng dạy ở THCS để nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm Văn Địa, Văn GDCD, Văn Sử.
V. Công tác quản lí sinh viên:
1. Tham quan, ngoại khóa cho sinh viên:
a.  Tham quan:
- Phục vụ cho mục đích học tập : Dự kiến mỗi lớp được tham quan một lần trong năm học (theo chế độ chi chung của trường). Các lớp xác định thời gian và địa điểm thăm quan, xây dựng chương trình và dự trù kinh phí. Khoa cử giảng viên đi cùng quản lí sinh viên theo tiêu chuẩn của nhà trường. Sau mỗi chuyến đi sinh viên có bài thu hoạch thể hiện kết quả của thăm quan, thực tế.
b. Ngoại khóa:
- Cấp khoa: Mời PGS.TS Đỗ Ngọc Thống núi chuyện về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
-  Tổ chức giao lưu các lớp sư phạm trong khoa khi kết thúc đợt thực tập sư phạm I và II.
2. Hoạt động thực tập của sinh viên mã ngành sư phạm và ngoài sư phạm, rèn kĩ năng nghề, tổ chức học chuyên ngành 2 cho SV sư phạm khi ra trường:
- Tiếp tục bổ sung nội dung và hình thức thực hành cho sinh viên năm thứ nhất, thực tập 1 và thực tập 2 cho sinh viên mã ngành sư phạm và các ngành ngoài sư phạm.
- Duy trì mối quan hệ thường xuyên với các trường thực hành để hỗ trợ sinh viên trong hoạt động thực tập (có 4 trường làm cơ sở thực hành của sinh viên).
- Tổ chức rèn nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên (phát âm chuẩn, soạn giáo án điện tử, thực hiện giờ dạy theo hướng tích cực, chú trọng việc rèn kĩ năng nghề cho sinh viên).
- Đánh giá, tổng kết hoạt động của sinh viên qua thời gian kiến tập, thực tập, lắng nghe ý kiến phản hồi của sinh viên để có sự điều chỉnh chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy phù hợp với thực tế ở THCS.
- Có kế hoạch rèn kĩ năng nghề cho sinh viên. Xây dựng chương trình khảo sát kĩ năng nghề và tổ chức khảo sát kĩ năng nghề cho sinh viên khối 3.
3. Hoạt động của nhóm giáo viên chủ nhiệm lớp:
- Quan tâm đến các hoạt động của lớp: tư tưởng, học tập, sinh hoạt, các quan hệ với xã hội, cuộc sống của sinh viên tại các khu dân cư.
- Tăng cường sinh hoạt tập thể, hội thảo về phương pháp học tập các học phần đối với sinh viên năm thứ nhất, tăng cường rèn luyện nghiệp vụ đối với sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba.
- Phối hợp với tổ chủ nhiệm đầu tư thời gian, kinh phí để tổ chức các hoạt động bổ trợ cho sinh viên về kĩ năng sống và hiểu biết thực tế.
- Tăng cường quản lí lớp học trong tình hình học ghép lớp trong khoa và ngoài khoa.
- Giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh trong cuộc sống của sinh viên, báo cáo thường xuyên với Ban chủ nhiệm khoa về những sự việc xảy ra trong lớp chủ nhiệm.
VI. Các hoạt động khác:
1. Hoạt động của chi bộ: 
- Đảm bảo sự chỉ đạo của chi bộ tới các hoạt động chính trị tư tưởng và hoạt động chuyên môn. Xây dựng khối đoàn kết trong chi bộ, sự gương mẫu của mỗi đảng viên, phấn đấu chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh.
2. Hoạt động của công đoàn khoa:
- Tham gia các hoạt động của công đoàn trường và công đoàn cấp trên, đảm bảo sự công khai, dân chủ trong việc phân công công việc hoặc chia sẻ quyền lợi, thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công đoàn viên, phấn đấu đạt công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.
VII. Đăng kí các danh hiệu thi đua:
- Danh hiệu Lao động tiên tiến: 09 đ/c đạt.
- Giảng viên dạy giỏi: Đ/c Vũ Thùy Nga, Phạm Thu Thủy, Nguyễn Thị Thanh, Đặng Thị Mây, Nguyễn Thanh Tâm, Lương Minh Huệ, Nguyễn Thị Thanh Hoa, Trần Nguyệt Tú, Nguyễn Hải Vân.
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: Đ/c Vũ Thùy Nga, Phạm Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Thanh, Đặng Thị Mây, Lương Minh Huệ, Trần Nguyệt Tú, Nguyễn Hải Vân.
 
                                                        Hải Dương, ngày 10 tháng 10 năm 2013
                                                                 T/M BAN CHỦ NHIỆM KHOA
 
                                                                           
                                                                                  Vũ Thùy Nga 
 
 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Đơn vị trực thuộc

Video giới thiệu nhà trường





Tuyển sinh 2017