22:13 +07 Thứ ba, 19/09/2017




Liên kết






   




Trang nhất » Đơn vị trực thuộc » Các Phòng ban » Phòng Tổ Chức CB - CTSV

Quyết định về điểm rèn luyện 2014

Thứ ba - 03/06/2014 16:21
Quyết định về điểm rèn luyện 2014

Quyết định về điểm rèn luyện 2014

Ban hành các tiêu chí và khung điểm để đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy Trường Cao đẳng Hải Dương.
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG
 
Số: 02/QĐ/HS-SV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
           Hải Dương, ngày 07 tháng 10 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành các tiêu chí và khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện
 của học sinh, sinh viên hệ chính quy Trường Cao đẳng Hải  Dương
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG
 
- Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và TCCN hệ chính quy;
- Căn cứ Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và các trường TCCN hệ chính quy;
- Căn cứ vào kết quả Hội thảo ngày 04/10/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 01/QĐ/HS-SV ngày 24/11/2007 về ban hành các tiêu chí và khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy Trường Cao đẳng Sư phạm Hải Dương;
- Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức - TH - CTSV Trường Cao đẳng Hải Dương.
QUYẾT ĐỊNH
          Điều I. Ban hành các tiêu chí và khung điểm để đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy Trường Cao đẳng Hải Dương.
Tiêu chí 1. Đánh giá về ý thức học tập (khung điểm từ 0 đến 30 điểm).
1. Kết quả thực hiện nội quy lớp học: 10 điểm
          - Đi học đúng giờ: 4 điểm
          - Không nghỉ học hoặc chỉ nghỉ khi được phép (không quá 1 buổi): 4 điểm
          - Chuẩn bị bài, học cụ lên lớp đầy đủ: 2 điểm
2. Kết quả học tập (lấy điểm thi lần thứ nhất): 15 điểm
          - Điểm Trung bình chung học tập (< 5,0):  0 điểm
          - Điểm TBCHT từ 5,0 đến cận 6,0      : 3 điểm
          - Điểm TBCHT từ 6,0 đến cận 7,0      : 5 điểm
          - Điểm TBCHT từ 7,0 đến cận 8,0      : 7 điểm
          - Điểm TBCHT từ 8,0 đến cận 9,0      : 10 điểm
          - Điểm TBCHT từ 9,0 đến cận 10,0    : 15 điểm
3. Ý thức tham gia  hoạt động NVSP, NCKH: 5 điểm
- Tham gia làm bài tập NCKH (đối với SV năm thứ 3), rèn kĩ năng nghề (đối với HS-SV năm thứ 1, 2, 3): 5 điểm
          Chú ý 1:
          - Học sinh, sinh viên vi phạm nội dung nào trong tiêu chí này thì không được tính điểm của nội dung đó.
          - Học sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật thi: Khiển trách, cảnh cáo hoặc các hình thức khác cao hơn cảnh cáo thì bị trừ tương ứng 25%, 50% hoặc 100% tổng số điểm đã đạt được của tiêu chí này.
          - Học sinh, sinh viên bị thi lại (kể cả môn GDTC) không thuộc đối tượng được xét và cấp học bổng. 
Tiêu chí 2. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường (khung điểm từ 0 đến 25 điểm).
1. Chấp hành và thực hiện đúng quy chế nội trú hoặc ngoại trú: 10 điểm.
          a. Chấp hành và thực hiện đúng quy chế nội trú
- Có hợp đồng nội trú đúng quy định                      :  2 điểm
- Thực hiện sự điều hành của Ban quản lý KTX      :  2 điểm
- Thực hiện đúng nội quy phòng ở                          :  2 điểm
- Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp lệ phí KTX đầy đủ :  4 điểm
          b. Chấp hành và thực hiện đúng quy chế ngoại trú
- Có giấy xin đăng ký ở ngoại trú (được nhà trường và Công an phường đồng ý có xác nhận, nộp cho nhà trường sau 15 ngày ở ngoại trú): 3 điểm
- Chấp hành đầy đủ những quy định của khu dân cư (ăn ở, vệ sinh, trật tự an ninh): 2 điểm
- Có giấy xác nhận của Công an phường, xã (nơi cư trú) sau mỗi học kỳ theo đúng mẫu về quy định ở ngoại trú: 3 điểm
          - Nộp tiền thuê nhà ở với chủ nhà đầy đủ và đúng hợp đồng: 2 điểm
2. Thực hiện các nội quy, quy định của nhà trường                        : 15 điểm
- Thực hiện tốt nội quy tự học                                                   : 4 điểm.
- Thực hiện tốt nếp sống văn hoá (không chửi thề, nói tục)        : 4 điểm.
- Giữ vệ sinh môi trường nơi ở, phòng ở, nơi học                       : 4 điểm
- Tham gia lao động đầy đủ, có hiệu quả                                    : 3 điểm.
          Chú ý 2.
- Những nội dung học sinh, sinh viên vi phạm sẽ không có điểm.
- Học sinh, sinh viên vi phạm quy chế nội trú, quy chế ngoại trú và các quy định của nhà trường đến mức khiển trách, cảnh cáo hoặc cao hơn thì bị trừ tương ứng 25%, 50% và 100% tổng số điểm đã đạt được trong tiêu chí này.
Tiêu chí 3. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội (khung điểm từ 0 đến 20 điểm).
          1. Ý thức học tập chính trị đầu khoá, đầu năm học hoặc học tập ngoại khoá, nghe nói chuyện thời sự, sinh hoạt tập trung của nhà trường, của khoa, lớp tham gia đầy đủ, không mất trật tự đảm bảo chất lượng có bài thu hoạch cá nhân: 5 điểm.
          2. Tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, giao lưu phục vụ các ngày lễ, ngày hội và phong trào: 3 điểm
          - Học sinh, sinh viên ít có khả năng hoặc không trực tiếp tham gia các hoạt động nhưng có ý thức cổ vũ, động viên hoặc tham gia sinh hoạt tập thể, được lớp, khoa công nhận: 2 điểm.
          3. Trực tiếp tham gia các hoạt động thể thao: 3 điểm.
          - Học sinh, sinh viên không có khả năng hoặc không trực tiếp tham gia nhưng có ý thức cổ vũ động viên hoặc tham gia sinh hoạt tập thể được lớp, khoa công nhận cũng được tính điểm nhưng tối đa là: 2 điểm.
          4. Tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội, trực tiếp tham gia các hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm, rượu chè bê tha) mà bản thân không vi phạm: 5 điểm.
          - Người không trực tiếp tham gia các hoạt động trên nhưng bản thân có ý thức tham gia hoạt động tập thể và không vi phạm: 3 điểm.
          5. Học sinh, sinh viên tích cực phấn đấu       : 4 điểm.
                   - Là Đoàn viên ưu tú                           :  2 điểm
                   - Được công nhận cảm tình Đảng       :  3 điểm
                   - Được kết nạp vào Đảng CSVN                  :  4 điểm
          Chú ý 3:
          - Học sinh, sinh viên không thực hiện được nội dung nào hoặc không tham gia sẽ không được tính điểm.
          - Những học sinh, sinh viên nghiện hút ma tuý, rượu chè bê tha hoặc đánh cờ, bạc thì không được tính điểm của cả tiêu chí này.
Tiêu chí 4. Đánh giá về phẩm chất công dân, quan hệ với cộng đồng (khung điểm từ 0 đến 15).
          1. Tích cực tham gia các cuộc thi tìm hiểu và chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước: 3 điểm.
          2. Trực tiếp tham gia phong trào học sinh, sinh viên tự quản hoặc bản thân chấp hành tốt quy định của đội tự quản, không vi phạm: 3 điểm.
          3. Tham gia các hoạt động tuyên truyền phục vụ cho nhà trường: 6 điểm.
          4. Tận tình giúp đỡ bạn vượt khó trong học tập, sinh hoạt hoặc có hành động dũng cảm đấu tranh bảo vệ lẽ phải, đóng góp có hiệu quả trong công tác giữ gìn trật tự an ninh, an toàn trường học: 3 điểm.
 Chú ý 4:
          - Nội dung nào học sinh, sinh viên không thực hiện được thì không được tính điểm. Nếu có hành vi làm mất phẩm chất công dân hoặc thiếu trung thực, gian dối, trộm cắp trong quan hệ với cộng đồng đến mức phải xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì cả tiêu chí này không được tính điểm.
Tiêu chí 5. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp - đoàn thể và tổ chức trong trường (khung điểm từ 0 đến 10 điểm).
Số TT Chức vụ tham gia Điểm thưởng theo thành tích tập thể lớp HS-SV Ghi chú
Xuất sắc Tiên tiến
1 Bí thư chi bộ, lớp trưởng, Bí thư chi đoàn, phó Chủ tịch hội học sinh, sinh viên. 10 8 Học sinh, sinh viên đồng thời giữ nhiều chức vụ chỉ được tính điểm ở 1 loại cao nhất.
2 Lớp phó, phó Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng HS-SV, Tổ trưởng, Đội trưởng. 8 6
3 Uỷ viên BCH, cán sự bộ môn, thành viên đội tự quản học sinh, sinh viên 6 4
Phân loại kết quả rèn luyện:
          - Từ 90 đến 100 điểm                : Xuất sắc
          - Từ 80 đến dưới 90 điểm          : Tốt
          - Từ 70 đến  dưới 80 điểm         : Khá
          - Từ 60 đến  dưới 70 điểm         : Trung bình khá.
          - Từ 50 đến  dưới 60 điểm         : Trung bình
          - Từ 30 đến  dưới 50 điểm         : Yếu
          - Dưới 30 điểm                          : Kém.
          Điều II. Ban hành tiêu chuẩn xếp loại cụ thể đối với cá nhân học sinh, sinh viên và tập thể lớp học sinh, sinh viên.
1. Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau
          a. Đạt danh hiệu HS-SV khá
          - Xếp loại học tập và rèn luyện từ khá trở lên.
          - Xếp loại học tập loại giỏi, xếp loại rèn luyện trung bình khá.
          - Xếp loại học tập xuất sắc, xếp loại rèn luyện trung bình.
          b. Đạt danh hiệu học HS-SV viên giỏi
          - Xếp loại học tập từ giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ tốt trở lên.
          - Xếp loại học tập xuất sắc, xếp loại rèn luyện khá.
          c. Đạt danh hiệu HS-SV xuất sắc
          - Xếp loại học tập và rèn luyện xuất sắc.
* Danh hiệu cá nhân của học sinh, sinh viên được ghi vào hồ sơ HS-SV.
2. Tiêu chuẩn đối với tập thể lớp học sinh, sinh viên
          a. Lớp học sinh, sinh viên tiên tiến
          - Có 25% HS-SV đạt danh hiệu HS-SV khá trở lên.
          - Có cá nhân đạt danh hiệu HS-SV giỏi trở lên.
          - Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
          - Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong nhà trường.
          b. Lớp học sinh, sinh viên xuất sắc
          - Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu lớp học sinh, sinh viên tiên tiến.
          - Có 10% học sinh, sinh viên đạt danh hiệu học sinh, sinh viên giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu học sinh, sinh viên xuất sắc.
          - Không có cá nhân xếp loại học tập yếu hoặc rèn luyện yếu, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
3. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện
          - Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học.
          - Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 tiêu chí đánh giá chi tiết của trường.
          - Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó.
          - Điểm rèn luyện toàn khóa là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khóa học được tính theo công thức sau:
                                               
          Trong đó:    - R là điểm rèn luyện toàn khóa học.
                             - N1 là điểm rèn luyện năm thứ 1
                             - N2 là điểm rèn luyện năm thứ 2
                             - N3 là điểm rèn luyện năm thứ 3
                             - N là tổng số năm học của khóa học
          - Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa học của từng học sinh, sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý HS-SV của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập, rèn luyện của từng học sinh, sinh viên khi ra trường.
          - Những học sinh, sinh viên có thành tích đặc biệt xuất sắc được Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện cấp trường thưởng không quá 2 điểm.
          Điều III. Các ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức-TH-CTSV, Đào tạo, Tài vụ, Chủ nhiệm các khoa, Tổ chủ nhiệm, Tổ trưởng các tổ chuyên môn trực thuộc có học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 
 
Nơi nhận:
- Như điều III;
- Lưu TC, CTSV.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 Th.S Lê Bá Liên
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đơn vị trực thuộc

Video giới thiệu nhà trường





Tuyển sinh 2017